Thời Gian Thử Việc Tối Đa: Quy Định Theo Bộ Luật Lao Động

Thời Gian Thử Việc Tối Đa: Quy Định Theo Bộ Luật Lao Động

Thời gian thử việc tối đa bao lâu? Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019: tối đa 180 ngày với người quản lý doanh nghiệp, 60 ngày với công việc cần trình độ cao đẳng trở lên, 30 ngày với trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, và 6 ngày làm việc với công việc khác. Mỗi công việc chỉ được thử việc một lần.

Bài viết tóm tắt các quy định về thử việc mà doanh nghiệp và người lao động cần biết: thời hạn, lương thử việc, hợp đồng, bảo hiểm và việc chấm dứt thử việc. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Thời gian thử việc tối đa theo từng vị trí

Thử việc là giai đoạn người lao động làm thử công việc trước khi ký hoặc tiếp tục hợp đồng lao động chính thức, để hai bên đánh giá mức độ phù hợp. Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng không vượt mức tối đa của luật.

Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) vẫn đang có hiệu lực năm 2026. Các luật sửa đổi liên quan đến lao động ban hành năm 2024, 2025 không thay đổi các điều về thử việc (Thư Viện Pháp Luật).

Vị trí công việc Thời gian thử việc tối đa
Người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước 180 ngày
Chức danh nghề nghiệp cần trình độ cao đẳng trở lên 60 ngày
Chức danh cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ 30 ngày
Công việc khác 6 ngày làm việc

Nguồn: Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 (Thư Viện Pháp Luật).

Ba điểm cần lưu ý:

  • Chỉ thử việc một lần đối với một công việc. Doanh nghiệp không được gia hạn hay ký thử việc lần hai cho cùng vị trí.
  • Thời hạn tính theo độ phức tạp của công việc, không theo bằng cấp của người lao động.
  • Không áp dụng thử việc với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 tháng (Điều 24).

Lương thử việc tối thiểu

Theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Ví dụ: vị trí có lương chính thức 20 triệu đồng thì lương thử việc ít nhất là 17 triệu đồng. Lương thử việc cũng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng. Năm 2026, lương tối thiểu vùng I là 5.310.000 đồng/tháng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP (LuatVietnam).

Hợp đồng thử việc

Theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, hai bên có hai cách:

  1. Ghi nội dung thử việc trong hợp đồng lao động, hoặc
  2. Ký hợp đồng thử việc riêng.

Nội dung thử việc gồm: thời gian thử việc, công việc, địa điểm làm việc, tiền lương, thời giờ làm việc và các nội dung khác theo thỏa thuận. Doanh nghiệp nên lập thành văn bản để tránh tranh chấp về thời hạn và mức lương.

Bảo hiểm trong thời gian thử việc

  • Bảo hiểm thất nghiệp: Luật Việc làm 2025 (số 74/2025/QH15), khoản 2 Điều 31, quy định người làm việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp (Thư Viện Pháp Luật).
  • Bảo hiểm xã hội: Luật BHXH 2024 áp dụng bắt buộc với người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên, và không nhắc riêng đến hợp đồng thử việc. Theo cách hiểu phổ biến: nếu ký hợp đồng thử việc riêng thì không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc; nếu thử việc ghi trong hợp đồng lao động thì đóng BHXH từ thời gian thử việc (Luật Việt An).

Do chưa có văn bản hướng dẫn riêng về thử việc theo Luật BHXH 2024, doanh nghiệp nên hỏi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đóng để áp dụng thống nhất. Cách tính các khoản bảo hiểm trừ vào lương có trong bài cách tính lương gross sang net 2026.

Kết thúc thời gian thử việc

Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, quy trình khi kết thúc thử việc gồm:

  1. Thông báo kết quả: khi hết thời gian thử việc, doanh nghiệp phải thông báo kết quả cho người lao động.
  2. Nếu đạt: tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã ký, hoặc ký hợp đồng lao động nếu trước đó chỉ ký hợp đồng thử việc.
  3. Nếu không đạt: chấm dứt hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động.

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Quy trình thử việc rõ ràng giúp đánh giá công bằng. Doanh nghiệp đang tuyển dụng có thể tham khảo so sánh phần mềm tuyển dụng Manatal và BambooHR để quản lý ứng viên và hồ sơ thử việc.

FAQ: Câu hỏi thường gặp về thử việc

Thời gian thử việc tối đa bao lâu?

Tối đa 180 ngày với người quản lý doanh nghiệp, 60 ngày với công việc cần trình độ cao đẳng trở lên, 30 ngày với trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, và 6 ngày làm việc với công việc khác, theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019.

Lương thử việc tối thiểu bao nhiêu?

Lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó, theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, và không thấp hơn lương tối thiểu vùng.

Thử việc có phải ký hợp đồng không?

Hai bên có thể ghi nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng thử việc riêng, theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019. Nên lập văn bản để ghi rõ thời hạn, công việc và mức lương.

Thử việc có đóng bảo hiểm không?

Hợp đồng thử việc riêng không thuộc diện đóng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025, và theo cách hiểu phổ biến cũng không thuộc diện BHXH bắt buộc. Nếu thử việc được ghi trong hợp đồng lao động thì thường đóng BHXH từ thời gian thử việc.

Có được thử việc hai lần không?

Không. Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được thử việc một lần đối với một công việc.

Kết luận

Tóm lại: thời gian thử việc tối đa phụ thuộc vào vị trí, từ 6 ngày làm việc đến 180 ngày, và chỉ được thử việc một lần.

  • Lương thử việc ít nhất 85% lương chính thức.
  • Có thể ghi thử việc trong hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng thử việc riêng.
  • Hợp đồng thử việc riêng không đóng bảo hiểm thất nghiệp; nên xác nhận cách đóng BHXH với cơ quan bảo hiểm.
  • Hết thử việc, doanh nghiệp phải thông báo kết quả.

Bài viết mang tính thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý. Nội dung được Wunlock tổng hợp tại thời điểm cập nhật tháng 10/2026.

Để lại bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *